| AWS cập nhật chính sách Instance Refresh mới cho CloudFormation, cho phép tự động hóa quy trình thay thế instance, giám sát dựa trên cảnh báo và quản lý cập nhật an toàn mà không làm gián đoạn các chính sách Auto Scaling. | Strength: 82 |
| Amazon Redshift Data API cập nhật ba tính năng mới: Long polling để giảm tần suất gọi API, ListSessions để quản lý các phiên làm việc chủ động và Flexible batch execution cho phép thực thi lệnh độc lập trong batch cùng khả năng tái sử dụng tham số. | Strength: 82 |
| AWS cập nhật AWS WAF với các tính năng mới gồm chuyển đổi văn bản tiền phân tích (pre-parse) cho các đối số truy vấn và mười tùy chọn chuyển đổi văn bản mới, giúp chuẩn hóa nội dung yêu cầu để tăng cường bảo mật và chống lại các kỹ thuật tấn công né tránh. | Strength: 82 |
| AWS chính thức ra mắt dịch vụ AWS Interconnect cho phép kết nối mạng riêng tư, linh hoạt và có khả năng mở rộng giữa các hạ tầng đám mây khác nhau, hiện hỗ trợ Oracle Cloud Infrastructure (OCI) và Google Cloud, với dự kiến hỗ trợ Azure vào cuối năm 2026. | Strength: 82 |
| Amazon Connect bổ sung tính năng tự động trích xuất các ví dụ đánh giá liên quan khi quản lý chuẩn bị phản hồi cho nhân viên, giúp tiết kiệm thời gian tìm kiếm dữ liệu và cung cấp hướng dẫn huấn luyện dựa trên bằng chứng cụ thể từ các cuộc gọi trước đây. | Strength: 82 |
| AWS giới thiệu tính năng sao chép dữ liệu giữa các tài khoản (cross-account replication) dành cho dịch vụ Amazon EFS tại khu vực AWS GovCloud (US), hỗ trợ nhu cầu sao lưu, phục hồi thảm họa và tuân thủ dữ liệu. | Strength: 82 |
| AWS cho phép sao chép dữ liệu người dùng, quyền truy cập từ khu vực chính sang các khu vực bổ sung trong IAM Identity Center khi sử dụng Identity Center directory, giúp tăng cường khả năng phục hồi khi có sự cố xảy ra tại khu vực chính. | Strength: 82 |
| Amazon EKS tăng cường khả năng đồng thời (concurrency) của bộ tự động mở rộng pod theo chiều ngang (HPA) lên gấp 40 lần, giúp hệ thống phản hồi nhanh hơn với các biến động tải công việc mà không cần cấu hình thêm. | Strength: 81 |
| AWS chính thức hỗ trợ thế hệ thứ hai của các thiết bị Outposts racks tại khu vực Asia Pacific (Mumbai), giúp khách hàng tại Ấn Độ và các vùng lân cận tối ưu hóa độ trễ, lưu trữ dữ liệu tại chỗ và mở rộng hạ tầng hybrid. | Strength: 81 |
| AWS tích hợp widget Cost and Usage vào bảng điều khiển Console Home cho khu vực European Sovereign Cloud tại Đức, cho phép khách hàng theo dõi chi phí thực tế, dự báo và các cơ hội tối ưu hóa trực tiếp từ Cost Explorer và Cost Optimization Hub. | Strength: 81 |
| Amazon S3 Tables đã bổ sung hỗ trợ kiểu dữ liệu Variant theo đặc tả Apache Iceberg V3, cho phép người dùng lưu trữ dữ liệu bán cấu trúc (như JSON) mà không cần xác định trước schema, đồng thời cải thiện hiệu suất truy vấn phân tích. | Strength: 81 |
| Amazon Neptune đã cập nhật tính năng hỗ trợ quản lý truy cập dựa trên thẻ (TBAC) cho IAM, cho phép quản trị viên kiểm soát quyền truy cập vào các cụm dữ liệu dựa trên các cặp giá trị thẻ (tag) thay vì phải liệt kê chi tiết từng ARN, giúp tối ưu hóa việc quản lý bảo mật ở quy mô lớn. | Strength: 81 |
| AWS Glue Data Quality cập nhật tính năng phát hiện bất thường bằng máy học cho dữ liệu trong Glue Data Catalog và cho phép lưu trữ kết quả kiểm tra trực tiếp vào các bảng của Data Catalog để truy vấn bằng SQL. | Strength: 81 |
| AWS Glue Data Quality ra mắt tính năng Distribution Analyzer mới, cho phép tạo biểu đồ tần suất và phân phối giá trị cho dữ liệu số, danh mục, ngày tháng và boolean. Tính năng này hỗ trợ tùy chỉnh khoảng dữ liệu (bin counts) và tích hợp trực tiếp vào DQDL, giúp phát hiện dữ liệu bất thường mà không cần viết mã code phức tạp, đồng thời hỗ trợ lưu trữ kết quả trên S3 để truy vấn. | Strength: 81 |
| Amazon GameLift Streams cập nhật tính năng Custom Aspect Ratio cho phép tùy chỉnh độ phân giải linh hoạt trên nhiều thiết bị và Dynamic Resolution giúp tự động điều chỉnh chất lượng hình ảnh theo biến động băng thông mạng. | Strength: 81 |
| Amazon EKS bổ sung hỗ trợ AWS PrivateLink cho các điểm cuối OIDC và JWKS, cho phép người dùng truy cập các tài nguyên này một cách bảo mật từ bên trong VPC mà không cần thông qua internet công cộng. | Strength: 81 |
| AWS giới thiệu bản preview của ứng dụng Security Hub MCP, cho phép tích hợp các kết quả kiểm tra an ninh từ Security Hub vào Claude Desktop qua giao thức Model Context Protocol (MCP), hỗ trợ điều tra và xử lý sự cố bảo mật bằng AI mà không cần chuyển đổi ngữ cảnh. | Strength: 81 |
| Amazon RDS cho SQL Server đã bổ sung hỗ trợ khôi phục các cơ sở dữ liệu đã bật Transparent Data Encryption (TDE) trực tiếp trên các phiên bản Multi-AZ và các phiên bản có read replica trong cùng khu vực thông qua tính năng sao lưu và khôi phục gốc, giúp đơn giản hóa quy trình di chuyển dữ liệu cho các hệ thống yêu cầu tính sẵn sàng cao. | Strength: 81 |
| Amazon Connect hiện hỗ trợ tối ưu hóa âm thanh cho người dùng Azure Virtual Desktop và Windows 365 Cloud PC, cho phép truyền tải media trực tiếp từ máy ảo sang thiết bị cục bộ nhằm cải thiện chất lượng cuộc gọi. | Strength: 79 |
| Amazon MWAA đã bổ sung hỗ trợ cho Apache Airflow phiên bản 2.11.2, tập trung vào các bản vá bảo mật, cải thiện độ ổn định, sửa lỗi UI và cập nhật các gói cung cấp cho S3 và CloudWatch. | Strength: 79 |
| AWS đã bổ sung mô hình Claude Opus 5 vào Amazon Bedrock và Claude Platform, hỗ trợ tính năng không lưu trữ dữ liệu (ZDR) và tăng cường khả năng lập trình, vận hành tác nhân tự động cũng như xử lý tài liệu phức tạp. | Strength: 79 |
| AWS triển khai các mô hình AI mới gồm Claude Opus 4.8 và Claude Sonnet 5 trên Kiro IDE/CLI tại vùng GovCloud (US), đồng thời bổ sung bộ công cụ giám sát, theo dõi hoạt động người dùng và báo cáo dữ liệu cho các quản trị viên doanh nghiệp. | Strength: 79 |
| AWS cập nhật Kiro IDE và CLI trong khu vực GovCloud với hai mô hình Claude mới (Opus 4.8 và Sonnet 5), đồng thời ra mắt tính năng giám sát hoạt động người dùng, cho phép quản trị viên doanh nghiệp theo dõi số liệu sử dụng và lưu trữ nhật ký truy vấn vào S3. | Strength: 79 |
| AWS giới thiệu aws-bench, một bộ benchmark mã nguồn mở giúp đo lường độ chính xác và hiệu quả của các AI agent khi thực hiện các tác vụ quản trị và vận hành trên hạ tầng AWS thông qua các bài kiểm tra thực tế. | Strength: 79 |
| AWS giới thiệu aws-bench, một bộ công cụ đánh giá (benchmark) mã nguồn mở cho phép đo lường độ chính xác và hiệu quả của các AI agents khi thực hiện các tác vụ quản trị và vận hành trên nền tảng AWS. | Strength: 79 |
| AWS chính thức cung cấp dòng máy chủ ảo EC2 I8ge (tối ưu lưu trữ, sử dụng chip Graviton4 và Nitro SSD thế hệ 3) tại khu vực Europe (London) và Canada (Central), với các cải tiến về hiệu suất tính toán và lưu trữ so với thế hệ trước. | Strength: 79 |
| AWS chính thức triển khai dịch vụ Amazon Elastic VMware Service (EVS) tại ba khu vực mới gồm Asia Pacific (Seoul), Europe (Zurich) và Europe (Stockholm), hỗ trợ VMware Cloud Foundation phiên bản 9.0 và 9.1. | Strength: 79 |
| AWS chính thức cung cấp mô hình Claude Sonnet 5 trên nền tảng Amazon Bedrock cho phân khúc GovCloud (US), tăng cường năng lực xử lý mã nguồn và tác vụ AI cho người dùng chính phủ. | Strength: 79 |
| AWS công bố mở rộng khả dụng của Amazon EC2 G7e (sử dụng GPU NVIDIA Blackwell) trên dịch vụ SageMaker AI tại các khu vực Seoul, London và Tokyo, nhằm cải thiện hiệu suất suy luận cho các mô hình AI tạo sinh với độ trễ thấp hơn. | Strength: 79 |
| AWS chính thức triển khai hỗ trợ instance EC2 G6 trên dịch vụ Amazon SageMaker tại vùng AWS GovCloud (US-East), cho phép khách hàng khối chính phủ chạy các tác vụ AI tạo sinh với hiệu suất tốt hơn so với dòng G4dn. | Strength: 79 |
| AWS giới thiệu tính năng Data Retention Service cho người dùng gói Premium của AWS Wickr, hỗ trợ lưu trữ dữ liệu hội thoại và tin nhắn theo tiêu chuẩn bảo mật end-to-end cho mục đích tuân thủ và kiểm toán. | Strength: 79 |
| AWS mở rộng sự sẵn có của các loại instance EC2 High Memory (U7in-16TB tại São Paulo và U7in-24TB tại Ireland), tập trung vào hiệu năng cao cho các cơ sở dữ liệu in-memory quy mô lớn như SAP HANA và Oracle. | Strength: 79 |
| AWS chính thức cung cấp dòng máy chủ ảo EC2 C7a (sử dụng chip AMD EPYC thế hệ 4) tại khu vực US West (N. California), nhấn mạnh khả năng tăng hiệu năng, băng thông bộ nhớ và khả năng mở rộng lưu trữ EBS so với dòng C6a. | Strength: 78 |
| AWS chính thức triển khai dòng instance Amazon EC2 M8a tại khu vực Asia Pacific (Hyderabad). Các instance này sử dụng chip AMD EPYC thế hệ thứ 5, mang lại hiệu suất và tỷ lệ giá-hiệu năng tốt hơn đáng kể so với dòng M7a tiền nhiệm, đồng thời hỗ trợ nhiều nhu cầu ứng dụng chuyên sâu. | Strength: 78 |
| AWS chính thức cung cấp dòng instance M8id tại khu vực Ireland, trang bị chip Intel Xeon 6 với hiệu năng xử lý, băng thông bộ nhớ và dung lượng lưu trữ NVMe cao hơn đáng kể so với thế hệ M6id tiền nhiệm, đồng thời hỗ trợ cấu hình linh hoạt băng thông mạng/EBS. | Strength: 78 |
| AWS công bố bản cập nhật bảo mật định kỳ cho các phiên bản LTS và FR của OpenJDK (Amazon Corretto). Các thay đổi chính bao gồm việc chuyển đổi mặc định sang Amazon Linux 2023 cho Docker images và loại bỏ JavaFX khỏi bản phân phối Corretto 8. | Strength: 78 |
| Amazon SageMaker AI bắt đầu hỗ trợ các instance G7 sử dụng GPU NVIDIA RTX PRO 4500, mang lại hiệu suất suy luận AI cao gấp 4.6 lần so với thế hệ G6, phù hợp cho các mô hình generative AI từ 7B-30B tham số. | Strength: 78 |
| Amazon EKS bổ sung hỗ trợ cho Elastic Fabric Adapter (EFA) và các nhóm vị trí (placement groups) trong EKS Auto Mode và Karpenter, giúp người dùng tối ưu hóa cấu trúc mạng và phân bổ tài nguyên vật lý cho các tác vụ tính toán hiệu năng cao và AI. | Strength: 78 |
| Amazon RDS bổ sung hỗ trợ cho các bản cập nhật Cumulative Updates (CU) và General Distribution Release (GDR) mới nhất của Microsoft SQL Server bao gồm các phiên bản từ 2016 đến 2022 nhằm khắc phục lỗ hổng bảo mật. | Strength: 78 |
| AWS thông báo mở rộng khả năng kết nối 100 Gbps tại địa điểm Direct Connect trong trung tâm dữ liệu Cirion ở Lima, Peru, hỗ trợ mã hóa MACsec và truy cập trực tiếp đến các AWS Regions, GovCloud và Local Zones. | Strength: 78 |
| AWS đã mở rộng dịch vụ Elastic Disaster Recovery (DRS) tới 6 khu vực mới, bao gồm Bangkok, Malaysia, New Zealand, Taipei, Canada West và Mexico, nâng tổng số khu vực hỗ trợ lên 36. | Strength: 78 |
| AWS chính thức mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ EC2 R6in và R6idn tới các khu vực Châu Âu (Paris) và Canada (Trung tâm). Các instance này tối ưu hóa mạng, sử dụng bộ vi xử lý Intel Xeon thế hệ thứ 3 và hệ thống AWS Nitro, phù hợp cho các khối lượng công việc đòi hỏi lưu lượng mạng cao và xử lý dữ liệu lớn. | Strength: 78 |
| AWS chính thức triển khai dòng instance EC2 M6in và M6idn tại hai khu vực mới là Asia Pacific (Hyderabad) và South America (Sao Paulo), giúp tăng băng thông mạng và hiệu suất cho các khối lượng công việc đòi hỏi tài nguyên cao. | Strength: 78 |
| AWS chính thức cung cấp dòng instance C6in tối ưu hóa mạng tại khu vực Asia Pacific (Taipei). Các instance này sử dụng chip Intel Xeon Scalable thế hệ 3, tích hợp Nitro System, cung cấp băng thông mạng lên tới 200Gbps, phục vụ tốt các tác vụ đòi hỏi hiệu năng cao như phân tích dữ liệu, HPC và các ứng dụng mạng. | Strength: 78 |
| Amazon SageMaker Unified Studio đã thêm tính năng hỗ trợ Amazon OpenSearch làm nguồn dữ liệu, cho phép người dùng truy vấn và phân tích log/dữ liệu tìm kiếm cùng với các tài sản dữ liệu khác như Redshift, S3 và các cơ sở dữ liệu quan hệ trong một môi trường quản lý tập trung. | Strength: 78 |
| AWS tích hợp các chiến lược triển khai blue/green, linear và canary trực tiếp vào Amazon ECS trong khu vực AWS European Sovereign Cloud, hỗ trợ người dùng tự động hóa quy trình cập nhật ứng dụng mà không cần công cụ tùy chỉnh. | Strength: 78 |
| AWS Marketplace ra mắt tính năng tự phục vụ cho phép người bán tại Ấn Độ quản lý chữ ký điện tử trực tiếp qua AWS Partner Central, thay thế quy trình thủ công cũ. Hệ thống mới tích hợp xác thực thời gian thực và quản lý GSTIN nhằm đơn giản hóa tuân thủ thuế và hóa đơn. | Strength: 78 |
| AWS Partner Central đã mở rộng tính năng đại lý AI hỗ trợ toàn diện các chương trình tài trợ đối tác, bao gồm cả Strategic Collaboration Agreement (SCA) và AWS Growth Initiative (AGI), giúp tự động hóa quy trình đăng ký, kiểm tra điều kiện và giảm thiểu lỗi nhập liệu. | Strength: 78 |
| AWS mở rộng khả năng cung cấp dịch vụ HealthOmics (workflow riêng tư) sang khu vực Asia Pacific (Tokyo) và US East (Ohio) để hỗ trợ các khách hàng ngành y tế và khoa học sự sống trong việc phân tích dữ liệu genomics với yêu cầu tuân thủ vùng. | Strength: 78 |
| AWS thông báo bổ sung dòng instance EC2 R8i và R8i-flex sử dụng chip Intel Xeon 6 tại các khu vực Europe (Stockholm, Zurich), cung cấp hiệu năng vượt trội và tối ưu hóa chi phí cho các tác vụ sử dụng nhiều bộ nhớ so với thế hệ tiền nhiệm. | Strength: 78 |
| Amazon Connect bổ sung hỗ trợ hơn 50 ngôn ngữ, cung cấp thêm hơn 100 tùy chọn giọng nói và cải thiện độ tự nhiên trong các cuộc đối thoại bằng AI, bao gồm các tính năng kiểm soát tốc độ, âm lượng, cảm xúc và cải thiện cơ chế phản hồi trong quá trình giao tiếp. | Strength: 78 |
| AWS đã chính thức cung cấp instance Amazon EC2 I8ge tại các khu vực AWS GovCloud (US-East và US-West). Các instance này sử dụng chip Graviton4 và SSD AWS Nitro thế hệ thứ ba, mang lại hiệu suất tính toán và lưu trữ vượt trội so với các thế hệ trước (Im4gn), đồng thời cung cấp cấu hình lưu trữ NVMe lên đến 120TB cho các khối lượng công việc yêu cầu độ trễ thấp. | Strength: 78 |
| Amazon Connect cập nhật bảng điều khiển phân tích cho phép giám sát viên theo dõi chỉ số thời gian thực và lịch sử của các hàng đợi tác nhân cụ thể, giúp quản lý điều phối liên lạc hiệu quả hơn. | Strength: 78 |
| AWS chính thức triển khai Local Zone mới tại Athens, Hy Lạp, hỗ trợ các dịch vụ lưu trữ (S3, EBS) và tính toán (EC2, ECS, EKS) nhằm đáp ứng nhu cầu tuân thủ dữ liệu tại địa phương và độ trễ thấp. | Strength: 78 |
| AWS tóm tắt các cập nhật trong tuần bao gồm việc triển khai Local Zone tại Athens, hỗ trợ Claude Opus 5 trên nền tảng AWS và bổ sung tính năng Lambda durable execution cho .NET. | Strength: 81 |
| Thông tin tổng hợp hàng tuần của AWS bao gồm việc ra mắt tính năng thiết lập Lambda nhanh bằng một cú nhấp chuột và tích hợp các mô hình GPT mới từ OpenAI vào dịch vụ Bedrock. | Strength: 59 |
| AWS giới thiệu các biện pháp bảo mật mới nhằm giúp người dùng Amazon Linux ngăn chặn rủi ro từ các gói npm và PyPI độc hại trong chuỗi cung ứng phần mềm. | Strength: 72 |
| AWS giới thiệu các biện pháp và hướng dẫn để bảo mật quy trình cài đặt và cập nhật các gói npm và pip trên hệ điều hành Amazon Linux, nhằm giảm thiểu rủi ro từ các sự kiện chuỗi cung ứng phần mềm. | Strength: 72 |
| Bài viết hướng dẫn cách lựa chọn giải pháp quản lý khóa mã hóa phù hợp giữa AWS KMS (dịch vụ quản lý toàn diện) và AWS CloudHSM dựa trên nhu cầu bảo mật và tích hợp của người dùng. | Strength: 71 |
| AWS đã phát hành báo cáo đánh giá bảo mật IRAP Phase 1a mới nhất thông qua dịch vụ AWS Artifact dành cho thị trường Úc, được thực hiện bởi đánh giá viên độc lập được ASD chứng nhận vào tháng 6 năm 2026. | Strength: 81 |
| AWS cập nhật về việc tích hợp nhóm quy tắc quản lý Anti-DDoS của AWS WAF vào dịch vụ AWS Shield Advanced nhằm cải thiện khả năng phát hiện các cuộc tấn công HTTP request flood vốn khó phân biệt với lưu lượng truy cập bình thường. | Strength: 81 |
| AWS giới thiệu tài liệu hướng dẫn tuân thủ mới dựa trên Cloud Controls Matrix v4.1, hỗ trợ doanh nghiệp ánh xạ các yêu cầu bảo mật vào các dịch vụ và thực tiễn triển khai của AWS. | Strength: 81 |
| Bài viết hướng dẫn cách lựa chọn giải pháp quản lý khóa mật mã giữa AWS KMS và AWS CloudHSM dựa trên nhu cầu sử dụng và khả năng tích hợp của từng dịch vụ. | Strength: 71 |
| Bài viết giới thiệu về việc sử dụng AWS DevOps Agent để đẩy nhanh quá trình kiểm tra và khắc phục sự cố kết nối mạng liên quan đến các thay đổi quy tắc trên AWS Network Firewall. | Strength: 79 |
| AWS thông báo cập nhật báo cáo đánh giá bảo mật IRAP Phase 1a mới nhất trên nền tảng AWS Artifact, được thực hiện bởi đơn vị kiểm định độc lập được chứng nhận bởi ASD vào tháng 6 năm 2026. | Strength: 81 |
| AWS cập nhật hướng dẫn chuyển đổi cho Firewall Manager liên quan đến việc tích hợp nhóm quy tắc Anti-DDoS vào AWS WAF để bảo vệ tốt hơn trước các cuộc tấn công HTTP request floods lớp ứng dụng. | Strength: 81 |
| AWS giới thiệu tài liệu hướng dẫn tuân thủ mới, giúp ánh xạ các mục tiêu kiểm soát của Cloud Controls Matrix v4.1 vào các dịch vụ và thực tiễn triển khai trên AWS. | Strength: 81 |
| Bài viết kỹ thuật hướng dẫn cách thiết kế và triển khai CloudFormation Custom Resources để đảm bảo tính dự phòng và khả năng phục hồi cho các kiến trúc đa vùng trên AWS. | Strength: 68 |
| Bài viết giới thiệu kiến trúc triển khai ứng dụng Generative AI offline-first trên thiết bị biên (edge), giúp doanh nghiệp công nghiệp giảm thiểu thiệt hại do thời gian chết bằng cách tận dụng năng lực AI tại chỗ. | Strength: 68 |
| Bài viết giới thiệu quy trình kiến trúc giúp các tổ chức trong các ngành được kiểm soát chặt chẽ tự động hóa việc phát hiện thông tin nhận dạng cá nhân (PII) tùy chỉnh bằng cách kết hợp Amazon Macie với AWS Step Functions. | Strength: 68 |
| Hướng dẫn sử dụng ZDM Proxy trên AWS Fargate để di chuyển dữ liệu từ Apache Cassandra sang Amazon Keyspaces mà không gây gián đoạn dịch vụ, bao gồm các bước từ nạp dữ liệu đến chuyển đổi hệ thống. | Strength: 81 |
| Bài viết hướng dẫn quy trình cho quản trị viên cơ sở dữ liệu để giám sát và xử lý các vấn đề về hiệu năng truy vấn T-SQL trên dịch vụ Amazon RDS for SQL Server, thông qua việc sử dụng tích hợp các công cụ CloudWatch Database Insights, Query Store và Resource Governor. | Strength: 81 |
| Bài viết kỹ thuật hướng dẫn người dùng thiết kế ứng dụng trên kiến trúc phân tán của Amazon Aurora DSQL, bao gồm cách tối ưu hóa primary key, thiết kế lược đồ, đánh chỉ mục và chiến lược đa vùng để đảm bảo tính tuân thủ ACID. | Strength: 71 |
| Bài viết hướng dẫn triển khai pipeline serverless nhằm tự động loại bỏ thông tin định danh cá nhân (PII) như số an sinh xã hội, thẻ tín dụng, email khỏi audit logs của Amazon RDS for PostgreSQL trước khi lưu trữ vào Amazon S3. | Strength: 81 |
| AWS giới thiệu khả năng di chuyển tự động từ các cơ sở dữ liệu PostgreSQL tự quản lý trên EC2 sang Amazon RDS hoặc Amazon Aurora PostgreSQL thông qua giao diện điều khiển RDS, sử dụng công nghệ DMS homogeneous data migrations. | Strength: 81 |
| Bài viết hướng dẫn kỹ thuật về việc triển khai kiến trúc API chủ động-chủ động đa vùng bằng cách kết hợp Prisma ORM và dịch vụ Amazon Aurora DSQL. | Strength: 78 |
| Bài viết kỹ thuật hướng dẫn cách thiết lập kiến trúc API active-active đa vùng bằng cách kết hợp Prisma ORM với dịch vụ cơ sở dữ liệu Amazon Aurora DSQL. | Strength: 78 |
| AWS giới thiệu phương pháp serverless giúp thu thập tự động các dữ liệu pháp chứng (forensic artifacts) từ Amazon RDS và Aurora, sau đó lưu trữ tại S3 để các công cụ AI phân tích, giúp giảm đáng kể thời gian điều tra sự cố. | Strength: 78 |
| AWS giới thiệu phương pháp serverless giúp thu thập tự động các tài liệu pháp y từ Amazon RDS và Amazon Aurora, sau đó lưu trữ tại S3 để AI thực hiện phân tích sự cố nhanh chóng thay vì phương pháp thủ công. | Strength: 78 |
| Bài viết kỹ thuật từ blog AWS chia sẻ về trường hợp Nubank chuyển đổi từ hệ thống PostgreSQL tự quản lý sang Amazon Aurora PostgreSQL. Nội dung nhấn mạnh các tiêu chí đánh giá giải pháp cơ sở dữ liệu và kết quả đạt được, bao gồm việc cải thiện hiệu suất truy vấn lên đến 1.900 lần trong một số trường hợp cụ thể. | Strength: 78 |
| Bài viết giới thiệu case study của Nubank khi chuyển đổi hệ thống cơ sở dữ liệu thanh toán sang Amazon Aurora PostgreSQL, giúp cải thiện hiệu suất truy vấn lên tới 1.900 lần trong một số trường hợp cụ thể. | Strength: 78 |
| Bài viết hướng dẫn chi tiết quy trình chuyển đổi dữ liệu từ hệ thống Db2 chạy trên AIX hoặc Windows sang Amazon RDS for Db2, sử dụng cả các công cụ gốc của Db2 và AWS DMS để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu và tối ưu thời gian chuyển đổi. | Strength: 78 |
| Bài viết hướng dẫn kỹ thuật chi tiết quy trình di chuyển cơ sở dữ liệu IBM Db2 từ hệ thống AIX hoặc Windows tại chỗ (on-premises) lên dịch vụ Amazon RDS for Db2, sử dụng các công cụ native của Db2 và AWS DMS để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu. | Strength: 78 |
| Bài viết hướng dẫn bốn chiến lược quản lý kết nối để giảm tải, đảm bảo giới hạn 100 kết nối mỗi giây và tránh tình trạng nghẽn do tái kết nối đồng loạt trên Amazon Aurora DSQL. | Strength: 78 |
| Bài viết hướng dẫn bốn chiến lược quản lý kết nối cho Amazon Aurora DSQL nhằm tối ưu hiệu suất, tuân thủ giới hạn 100 kết nối mỗi giây và ngăn chặn lỗi quá tải hệ thống khi kết nối lại. | Strength: 78 |
| Bài viết hướng dẫn cách thức sử dụng Private Key JWT để xác thực ứng dụng trong Amazon Bedrock AgentCore Identity, bao gồm các bước tạo khóa ký AWS KMS, đăng ký với nhà cung cấp danh tính và theo dõi sự kiện qua CloudTrail. | Strength: 82 |
| AWS hướng dẫn cách thiết lập quy trình no-code trong Amazon Quick để tự động hóa việc phát hiện khách hàng có nguy cơ rời bỏ, xếp hạng ưu tiên dựa trên dữ liệu cuộc gọi và CSAT, sau đó tạo thư giữ chân tự động để tối ưu thời gian phản hồi. | Strength: 82 |
| Bài viết hướng dẫn cách xây dựng và triển khai hệ thống AI đa tác tử phục vụ giám sát thị trường, sử dụng LangGraph để điều phối quy trình và Strands để lập luận trên Amazon Bedrock AgentCore. | Strength: 81 |
| Bài viết hướng dẫn cách xây dựng và triển khai hệ thống AI đa tác nhân (multi-agent) sử dụng LangGraph để điều phối workflow và Strands để thực hiện suy luận trên Amazon Bedrock AgentCore, minh họa qua ứng dụng giám sát thị trường. | Strength: 81 |
| Bài viết hướng dẫn cách xây dựng và triển khai hệ thống AI đa tác nhân sẵn sàng cho sản xuất, sử dụng LangGraph để điều phối quy trình và Strands để thực hiện suy luận trên nền tảng Amazon Bedrock AgentCore, minh họa qua ví dụ về giám sát thị trường. | Strength: 81 |
| Bài viết mô tả cách Deepgram tích hợp AWS IAM Temporary Delegation để cải thiện quy trình hỗ trợ và bảo mật khi chạy các mô hình ngôn ngữ trên Amazon SageMaker AI, giúp rút ngắn thời gian xử lý sự cố. | Strength: 81 |
| Deepgram công bố cải tiến tích hợp với Amazon SageMaker AI thông qua việc sử dụng IAM Temporary Delegation, giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý sự cố hỗ trợ cho khách hàng sử dụng các mô hình chuyển đổi giọng nói trên nền tảng này. | Strength: 81 |
| Deepgram đã tích hợp thành công cơ chế AWS IAM Temporary Delegation vào dịch vụ của mình trên nền tảng Amazon SageMaker AI, giúp rút ngắn đáng kể thời gian xử lý các ticket hỗ trợ kỹ thuật nhờ vào việc ủy quyền truy cập tạm thời. | Strength: 81 |
| AWS giới thiệu hướng dẫn xây dựng hệ thống gợi ý sản phẩm cho ngân hàng sử dụng Amazon SageMaker AI và PyTorch, tập trung vào khả năng giải thích (explainability) để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý tài chính. | Strength: 69 |
| Bài viết kỹ thuật hướng dẫn triển khai kiến trúc hệ thống gợi ý sản phẩm cho lĩnh vực ngân hàng sử dụng Amazon SageMaker AI và PyTorch, tập trung vào khả năng giải thích được (explainability) để đáp ứng quy định ngành. | Strength: 69 |
| Bài viết hướng dẫn cách xây dựng hệ thống gợi ý sản phẩm tiếp theo (next-best-product) trong lĩnh vực ngân hàng bằng Amazon SageMaker AI và PyTorch, tập trung vào khả năng giải thích (explainability) để đáp ứng yêu cầu của các cơ quan quản lý. | Strength: 69 |
| Bài viết hướng dẫn kỹ thuật cách xây dựng bảng điều khiển hiệu suất vận chuyển đa vùng bằng cách tích hợp Highcharts vào Amazon QuickSight, giúp vượt qua các giới hạn hiển thị mặc định đồng thời đảm bảo chủ quyền dữ liệu và khả năng mở rộng. | Strength: 69 |
| Bài viết hướng dẫn cách xây dựng bảng điều khiển hiệu năng đa khu vực bằng cách tích hợp Highcharts vào Amazon QuickSight, giúp vượt qua các giới hạn biểu đồ gốc trong khi vẫn đảm bảo chủ quyền dữ liệu và khả năng mở rộng. | Strength: 69 |
| Bài viết hướng dẫn cách xây dựng bảng điều khiển hiệu năng đa vùng (multi-Region) trên Amazon QuickSight bằng cách sử dụng các tùy chỉnh biểu đồ từ Highcharts. Nội dung tập trung vào việc vượt qua giới hạn của các loại biểu đồ mặc định, duy trì tính chủ quyền dữ liệu giữa các vùng AWS và sử dụng khả năng tập hợp dữ liệu liên kết (federated dataset) để tạo báo cáo thống nhất. | Strength: 79 |
| AWS đăng tải hướng dẫn kỹ thuật về việc xây dựng hệ thống gợi ý quy mô lớn bằng cách kết hợp các dịch vụ như Amazon MWAA, SageMaker và Lake Formation cho kiến trúc batch, và tích hợp Amazon MemoryDB để xử lý thời gian thực. | Strength: 81 |
| AWS công bố năng lực kỹ thuật của Amazon CloudFront trong việc quản lý lưu lượng truy cập đạt mức 117 Tbps trong trận chung kết FIFA World Cup 2026, đảm bảo hiệu suất phát trực tuyến ổn định. | Strength: 79 |
| Bài viết mô tả cách Amazon CloudFront quản lý lưu lượng truy cập đỉnh điểm lên tới 117 Tbps trong trận chung kết FIFA World Cup 2026, nhấn mạnh khả năng xử lý các yêu cầu phát trực tuyến đồng thời quy mô lớn. | Strength: 79 |
| Bài viết hướng dẫn cách triển khai kiến trúc kiểm soát lưu lượng mạng tập trung bằng cách sử dụng Amazon VPC Route Server và AWS Transit Gateway để định tuyến lưu lượng từ nhiều VPC qua firewall chung, nhằm tăng cường bảo mật. | Strength: 79 |
| Bài viết hướng dẫn thiết lập kiến trúc kiểm soát luồng giao thông (inspection) tập trung bằng cách kết hợp AWS Transit Gateway và Amazon VPC Route Server, giúp tăng cường bảo mật cho nhiều VPC thông qua một VPC kiểm định dùng chung. | Strength: 79 |
| Bài viết hướng dẫn các phương pháp quản trị tên miền trong Amazon Route 53 nhằm ngăn chặn tình trạng ngừng dịch vụ ngoài ý muốn khi thực hiện các quy trình đóng tài khoản (decommissioning) trong tổ chức đa tài khoản. | Strength: 68 |